Thứ Ba, 2 tháng 6, 2026

Bài chiến tụng Tây Hồ phú, Phạm Thái (Tiếp theo)

 

                                            戰頌西湖賦; 作者:范泰 (Chiến tụng Tây Hồ phú; Tác giả: Phạm Thái)

                                            景幽物豐,地靈人傑;  (Cảnh u vật phong, địa linh nhân kiệt).

 Chiến tụng Tây Hồ phú

------------------------------
Phạm Thái (1777-1813)

范彩 [1777 – 1813]

Bản Hán Nôm: Ngân Triều phiên âm & chú giải.

Bản Tiếng Việt, Phạm Thái và SKTT, Nguyễn Văn Xung, nxb Lửa Thiêng Saigon 1973 trang 194-217.

戰誦西湖賦

(l.1)-Ngán nhẽ tụng Tây Hồ;
Ngán nhẽ tụng Tây Hồ!

L1-𢞆理頌西湖;

-𢞆理頌西湖!

 (l.2)-Vốn trước đã lở hầm toang hoác [1]vũng;

-Có lẽ đâu mọc đá nhấp nhô gò?

L2-𠓀𡋿𡌢徇壑淎;

-𣎏理兠𠚐𥒥𣱿濡塸?

(l.3)-Người rằng nơi Long tử khoét làm vũng, bởi được bùa quái chú Huyền trao, vậy cáo trắng hách hơi vào đại trạch,

-Kẻ bảo ấy Cao vương đào chặn mạch, vì mảng [2]tiếng chuông thầy Khổng nện, nên trâu vàng theo dấu đến trung đô.

L3-𠊚坭龍子抉爫淎, 𤳄得符怪詋伭𢭂, 𤞺𤽸𣱬𠓨大宅,

-仉保意高王掏陣陌, 𢟨㗂鍾偨孔𢬧, 𤛠鐄蹺𨁪𦤾中都.

(l.4) Bốn mặt chứa châu cung,

kim điện;

-Một doành thâu băng chử, ngọc hồ.

L4-𦊚𩈘𧸓珠宮, 金殿;

-溋收冰渚, 玉湖.

(l.5)-Bãi Dâm Đàm gió thét trận Trưng Vương, khi chướng vụ khua ran đầu lính ngất;

-Gò Lãng Bạc tuyết tan đồn Bắc tướng, đàn lộ âu tắm lẩn bóng trăng nhò [3].

L5-𤁣淫潭𩙍𠯦陣徴王, 欺瘴霧 㘓頭𠔦 [4];

-𡍢浪泊雪散坉北將, 鷤鷺鷗沁𣵰𣎞𤍶(l.6)-Có thu nguyệt mới nước trời in sắc;

-Chửa xuân thiên sao hoa cỏ theo mùa?

L6-固秋月買𡗶印色;

-渚春天牢花𦹯遶務?   

(l.7)-Cát xô lên Mỏ Phượng[5] lù sù, hình thu nữ thẹn lên lầu nguyệt kính;
-Nước chảy xuống hàm rồng róc rách,[6] dáng xâu lang rót lại chén đồ tô.

L7-𡋥𨑗㖼鳳瀘樞, 形秋女𢢆𨑗樓月敬;

-渃沚𨑜蠬様𤃝, 樣搜[7]俍捽吏𡓥酴酥[8].

(l.8)-Toà Thạch Tháp đã tan bình xá lị;

-Đống thổ đôi đà nát dấu linh phù.

L8-座石塔㐌散𤭸舍利[9]

-埬土堆㐌𡐘𨁪靈符.

(l.9)-Lưới Mục lang âu nát mất cả giềng, gian chẳng bắt, nữa hoài công bắt hổ;

-Gươm Trấn Võ chỉ còn trơ những sống, giặc không giam mà cố sức giam rùa.

L9-䋥穆郞𤮥𡐘𡘮𦀚[10], 姦拯扒, 姅懷工扒虎;

-劍鎮武只群諸仍𩩇, 賊空㩜麻故餙㩜𪛇.

(l.10)-Thiên niên nếu được lâu, sao quán nát;

-Vạn bảo nào có báu, để ghềnh   nhô.

L10-千年𡀮𥹰, 牢舘 𡐘;

-萬保芾固宝, 埂濡.

(l.11)-Ngắm tăng ni thơ thẩn khổ tu hành, anh xe vóc, chị mũ vàng, đảnh đảnh thế, ở làm trò Phạm Vũ;

-Xem đồng quan dở dang chiều lý thú, đứa dải đào, thằng khăn thắm, láo lức thay, chạy đến quấy Nghi Vu.

L11-𥌹伲他吲苦修行, 𦀺, 𢃱, 鼎鼎 , 𣄒𡀔范武;

-䀡東關唋延朝悝趣, 𢄩, 𠊟𧺀, 閙慝[11] , 掛沂圩.

(l.12)-Ông Đá dãi dầu hình tượng miếu;
Bà Đanh vắng ngắt tiếng chuông chùa.

L12-𥒥𤉒油形象廟;

妑釘咏𡴯㗂鍾㕑.

(l.13)-Nhà tranh đua đều khấn bụt cầu ma, đường Quan thánh khéo lăng nhăng lít nhít;

-Chợ xao xác những buôn hùm bán quỷ, mái Trương Lương nghe lếu láo y o.

L13-家爭𨅮調𡄩侼求魔, 塘官聖窖夌仍[12]列折,

-𢄂𡁞𠳗𧶭𤞻𧸝, 張良 𦖑𠮩咾衣嗚.

(l.14)-Khói lò gạch thổi lưng trời ngùn ngụt;

-Sóng cánh hàn[13] xô sườn đá ồ .

L14-𤌋爐坧𠺙𠦻𡗶𤍉𤈡,

-𦑃寒摳𦘹𥒥𤀙𤀙.

(l.15)-Bãi Đuôi nheo tanh ngắt giống tinh chiên,[14] nước trong

 hồn vẻ nguyệt chẳng còn ưa, thuyền du tử lái chạy ra cho chóng;

-Hồ cổ ngựa thối hoăng mùi đại tiểu, hoa thơm giận chiều xuân sao nỡ phụ, lều cư nhân tranh nát đã như .

L15-𤁣𡓋𦎬𡴯種腥膻, 𡧲𡲈月拯群𢛨, 船游子梩𧼋[15]𦋦𨄞[16];

-𦙶𠺙荒味大小, 𩡋𣊿春牢𡝖, 𦫼居人𦱊𡐘㐌如.

(l.16)-Yên công tử[17] ắt đà long

cổ nối;

-Mộc vũ thần[18] âu hẳn gẫy ta co.

L16-公子乙㐌龍故𦀼; -木武神𤮥𠳾𢭮𢯐.

(l.17)-Thoi oanh dầu dệt liễu nên tơ, cửa nam khó xỏ kim thêu túi;

-Đèn đóm dẫu soi sen thấy lửa, quân Tây[19] khôn hút điếu hun .

L17-槯轟𥿹𢧚, 𨷯南苦𢯧針繞;

-𧍈𠶢𤐝𧡊, 軍西空唿弔,

 焝爐.

(l.18)-Quyên oán hạ thiên đà khắc khoải;

-Ve hờn nam địa mới rì rù.

L18-鵑怨复天㐌尅 ;

-蟡恨南地貝洟㾄.

(l.19)-Chùa Châu long hương cúng khét mù, nghe mõ cá đã rúc vang cầu Trúc;

-Hồ Bạch mã sen bay mất cả, làm giấy hoa đem bán dải sông Tô.

L19-㕑珠龍香𫚱𤋸, 𩵜哫㘇橋竹;

-湖白馬蓮𩙻𠅐, 𥿄花躭𧸝𣄒滝蘇.

(l.20)-Ngắm cảnh trí cũng mảng vui mấy thú;
-Xem phong quang nào có vẻ một khu.

L20-𥋴景致共𠻵𢝙貝趣;

-䀡風光芾固𡲈沒區.

(l.21)-Cái cô đình cho gió lọt hoa kề, lơ thơ cảnh đượm màu sương, đường tạo hoá đã in chân thuý bích;
-Con tiểu đĩnh đã mây che nước chở, lóng lánh sóng in sắc nguyệt, ngỡ khuôn trời còn đúc bạc đào châu.

L21-丐孤亭渚𩙍律花𠀫, 盧疎景㷋牟霜, 塘造化㐌印 翠碧;

-𡥵小鼎𨗠𨑤渃䢐, 弄伶㳥印色月, 𡗶 𩟵鉑掏珠.

(l.22)-Góp cảnh vật đủ tháng ngày cũng hó[20];

-Lấy cỏ hoa làm bầu bạn mà no.

L22- 𢵰景物睹𣎃𣈜𧁷,

-𥙩苦花爫泡伴麻𩛂.

(l.23)-Cành dưới trên sương hãy nhuộm màu xanh, ca ngư tử đã xua tan vầng ngọc thỏ;

-Cây ngang dọc tuyết vừa đông bãi bạc, địch mục nhi đã thổi sáng bóng kim ô.

L23-𨑜𨑗霜唉染牟𩇛, 歌漁子㐌摳散彚玉𤟛;

-核卭槈雪𠱀凍泊, 笛牧兒𠺙𠓇䏾金.

(l.24)-Truyện Tần Hán kẻ kia cười lả lướt;
-Giấc Hy Hoàng[21] người nọ gáy phi pho.

L24-𥘿仉箕唭扡洌;

-聀羲皇𠊚𠵨啡捊.

(l.25)-Cuộc doanh thâu bàn bạc Bắc Nam chơi, khúc lưu thuỷ

gảy vài cung réo rắt;

-Thơ thanh nhã đề ngâm phong nguyệt mới, rượu càn khôn rót mấy chén thơm tho.

L25-局嬴輸𡂑嚗北南, 曲流水𢭮𠄧弓嘹𡂒;

-詩清雅啼吟風月𡤔, 溜乾坤捽買𡓥𩡋.

(l.26)-Vuông đất tròn trời, thu về chặt túi;

-Ngang sông dọc núi, chở lại đầy kho.

L26-𣃱𧷺𡗶, 揪衛;

-卭滝槈𡶀, 渚吏𣹓.

(l.27)-Hóng thanh phong nằm khểnh tót Tam sơn,[22] phơi bụng trí để đãi đàn ong kiến;

-Chở minh nguyệt tếch về ngay Nhị thuỷ,[23] giương mắt thần mà ngắm thế trai cò.

L27-哄清風𦣰警卒三山, 㫵䏾致底待壇蜂蜆;

-渚明月踖衛𣦍洱水, 𢬥眜神麻𥋴𧕚𪂮.

(l.28)-Bấy nhiêu đã lấy chi làm thắng khải;
-Còn những đâu mà dám nói nhàn ngu?[24]

L28-悲蕘𥙩之爫勝愷;

-群仍兠麻㦑訥閑?

(l.29)-Cao minh chi mà biết phép quan ngư, nào có phải Ba La cổ sắt[25];

-Tài cán ấy khó làm mưu dụ tượng, dễ mà như Hư Tĩnh thư[26] phù;

L29-高明之麻 别法𩹌, 芾固沛𠀧椤鼓瑟;

-才幹意𧁷爫謀誘象, 易麻如虚靜詛符;

(l.30)-Đường ngoạn thưởng lờ

mờ móng ngựa;

-Cung du quan mù mịt bóng .

l 30-塘玩賞矑𥊚𤔽;

-宮遊觀𩆪𣈖𢂎.

(l.31)-Đồ ăn thức mặc, ngán nỗi phố phường, xem phong vị khó như đời đại hữu;

-Kẻ ám người gian, gớm thay quân tướng, ngẫm minh lương[27] nào phải đạo trung phu.[28]

L 31-途咹𠲧, 舖坊, 䀡風𧁷𠁀代右;

-仉暗𠊚, 憾咍軍將, 吟明良沛道忠夫.

(l.32)-Chữ lối cua bò, lằng nhằng thư thảo;

-Thơ ròng chó chạy, láo nháo xướng thù.

L32-𡦂𨇒𨁏, 䗀讓書草;

-𡭸𧼋, 嚛唱讐.

(l.33)-Nhạc tiêu thiều[29] còn lõm bõm khúc xưa, tiếng thanh điểu gọi người đi kẻ lại;

Sắc chương phủ[30] hãy lờ mờ dấu cũ, ngọn kim phong lay lá rụng chồi khô.

L33-樂簫韶群𤃢渀曲𠸗, 㗂青鳥噲𠊚仉倈;

-色章甫唉矑拕𨁪𡳰, 𦰟金風𢯦𦲿𣑳.

(l.34)-Con túc vũ[31] mờ mờ về đỉnh quạnh[32];
-Cái cô hồng thăm thẳm tếch sương mù.

L34-𡥵鷫羽𥊚𥊚𧗱嵿郡,

-丏孤鴻𠽉瀋踖霜.

(l.35)-Chốn thi đình ve giục mới hè sang, bốn vách in sầu thơ bạch nhạn;
-Mái cầm viện dế kêu liền thu đến, vài gian kết thảm lưới thanh thù.[33]

L 35-坉詩庭蟡𠽖唄夏𨖅, 𦊚壁印愁詩白雁;

-𠃅琴院𧍝嘺連秋𦤾, 𠄧間結憯䋥青蚨.

(l.36)-Đàn dế rúc sương, cung ánh ỏi,

-Lửa huỳnh đưa gió, bóng tù mù.

L36-𧍝哫霜, 宮映喂,

-焒螢拸𩙍, .

(l.37)-Cát xô lên mặt nước trắng phau phau, nghĩ ấy thầy Tân[34] đem hạc múa;

-Trăng lặn xuống đáy hồ trong

vằng vặc, tưởng rằng ông Lý[35] cưỡi kình mò.

L 37-𡋥𨑗𩈘𤽸𤽵𤽵, 偨新抌鶴𢱖;

-𣎞𠓬𨑜渧湖𤄯𠓅, 𠺘翁李騎鯨摸.

(l.38)-Khóc khí vận tối căm con đỗ vũ;

-Kêu cơ hoang sớm tủi cái hà [36].

L38-哭氣運最𡥵杜宇;

-嘺基荒𣌋𢢇丏蝦蟆.

(l.39)-Quyên thét lâu thì luống để hờn lâu, bên cầu vồng nghe nhịp trống khua trăng, vì Nam tướng phải căm lòng Bắc sĩ;

-Ếch kêu mãi lại càng thêm oán mãi, trên thành trì lắng ngọn còi huýt gió,

 bởi Tây triều[37] mà ghét chí Đông phu.[38]

L39-𠯦𥹰𡏡底恨𥹰, 边橋 𦖑擛喋𠸙𣎞, 爲南將沛𢙱北仕;

-嘺買吏乾潘怨買, 城池𠻴𦰟𧥇𩙍, 罷西朝麻𢢂志東伕.

(l.40)-Than với đất cả đàn ong lũ kiến;

-Thở cùng trời từ cái cốc đàn cò.

L40- 嘆買坦𪥘殫蜂僂蜆;

-呲共𡗶自丐𪁴𪂮.

(l.41)-Thưởng nghiên trà cho cá lội hạc bay, khi hứng vịnh nguyệt dòm quanh bóng quế;

-Nhớ thuần lư sẵn ngòi sâu nước rộng, buổi quy lai gió thổi rụng cành ngô.

L41-賞硯茶朱𩵜洡寉飛, 欺興咏月𥆡𣈖;

-𢘾蒓廬産𣳢𢌌, 歸來𩙍梇梗梧.

(l.42)-Kẻ cao sĩ ắt nhiều nơi trực bút;
-Đứa tiểu nhân âu lắm lúc hàm hồ[39].

L42-仉髙士乙𡗉坭直筆,

-仃小人慪夦𣅶唅糊.

(l.43)-Phường[40] Khán sơn[41] hoa kết võng vừa rồi, đoàn kỹ nữ bẻ bai[42] hình đến phố;

-Chợ Võng thị rượu nồng hương mới chín, lý tuý ông tất tưởi dáng sang đò.

L43-坊看山花結網皮𠱤, 團妓女把𠾦𦤾;

-𢄂惘市𨢇𡤔𤇪, 俚醉翁蹕載樣𨖅.

(l.44)-Khói viễn thôn khi ngọn gió ra vào, trông thấp thoáng ngỡ nhà ma cửa lấp;

-Trông cổ quán lúc tấm mây cuốn mở, thấy xa xa dường núi ngất cây .

L44-𤌋遠村欺𦰟𩙍𦋦𠓨, 曠語茄魔𨷯;

-𥉫古舘𣅶𡌽𩅹𨷑, 柁柁𠍵𡶀𡴭核.

(l.45)-Chim bay nhảy đầu non vì vụt; -Cá xuống lên mặt nước thập thò.

L 45-𪀄𧿆頭嫩爲 𨅗;

-𩵜𨑜𨑗𩈘渃辻措.

(l.46)-Cảnh vừa khi quân tướng những ta xưa, thú cỏ hoa thì ai cũng chiều chơi, nào ngờ tuyết lạnh sương tan, lòng dạ ấy phải biết cho người với;

-Người đến buổi quan hà về kẻ khác, thù non sông nghĩ mình chưa trả được, dẫu có trăng trong gió mát, mặt mũi nào mà vui với cảnh ru!

L46-𣃣欺軍將仍𢧲𠸗, 𦹵花時俟共𢢅𨔈, 芾疑雪冷霜, 𢙱腋意沛别㧣𠊚,

-𠊚𦤾𣇜關河𧗱仉恪, 𡽫𢣂𨉟啫得, 唒固𣎞𤄯𩙍𩗂, 𩈘𪖫芾麻𢝙買景𠱋!

(l.47)-Quải cả văn chương hòn đất lấp;
-Chảy băng danh vọng khúc sông nhô.

L47-𪥘文章𡉕𡐙;

-沚掤名望曲滝濡.

(l.48)-Quỷ dạ xoa quấy bụt xuống chi đây, người bách nghệ đến đâu đều khổ não;

-Thần hạn bạt[43] nát ai ra đấy tá, kẻ tam nông[44] mong chẳng được tô nhu[45].

L48-傀夜釵撌侼𨑜之底, 𠊚百芸𦤾兠調苦惱;

-神旱魃𡐘𦋦帝些, 仉三農懞丞得甦濡.

(l.49)-Cơn binh lửa trải mấy tao[46] dời đổi;

-Buổi phong trần thêm mấy dịp tranh đua.

L49-𩂀𣦰買騷移對;

-𣇜風塵 沾買𣋑𢵋.

(l.50)-Lớp tang thương rơi rụng tựa hoa tàn, ngẫm thiên đạo cũng vui thay cảnh thú;

-Cuộc[47] Nam Bắc được chăng dường chớp giật, nghĩ thời cơ thêm ngán nỗi khuôn phù[48]!

L50-垃桑蒼𣑎拥似花殘, 吟天道共𢝙咍景趣;

-局南北得庄𩅀, 時機添𢞆𢚶匡扶

(l.51)-Đường vinh nhục nọ dòng nước chảy;

-Áng lợi danh kìa đá lửa khua[49].

L51-塘榮辱奴𣳔渃沚;

-盎利名箕𥒥焒摳.

(l.52)-Gánh quân thân[50] ai đã mỏi vai rồi, kẻ tráng sĩ làm thinh đi chẳng dứt;

-Vạc quốc bảo khách còn dang cánh kéo, đứa nhâm nhân[51] gắng sức lại mà hò.

L52-梗君親俟𢵹𦠽𠱤, 仉壯士爫請迻丞𠞹;

-鑊國寶客群𢬥𦑃, 仃壬人𠡚飾吏麻㗅.

(l.53)-Du hồ dễ mấy ai Phạm Lãi;[52]

-Phù hải âu chẳng một Tử Do.[53]

L53-遊湖𠴭買俟范蠡;

-浮海謳丞沒子由.

(l.54)-Cửa âm dương khép mở sớm khuya liền, cơ huyền diệu khó lường sinh với tử;

-Xe nhật nguyệt dẩy dun xuôi ngược mãi, kiếp phù hư[54] khôn tính hữu hay vô.

L54-𨷯陰陽抾𨷑𣋽𣅙, 機玄妙𠸋量生買死;

-車日月𢩽𣵶逆買, 劫浮虛坤并有咍無.

(l.55)-Vầng trăng nọ tròn rồi lại khuyết

-Bình nước kia đầy lắm có khi rò.

L55-暈綾奴𧷺𠱤吏决;

-渃箕𣹓夦固欺𢲛.

(l.56)-Nhớ khi thanh dạ tần[55] trăng, sen thoang thoảng đưa phong trà ướp mộc;

-Tưởng buổi đoan dương [56]quạt gió, lửa bừng bừng đun ấm rượu ngâm bồ.

L56-𢖵欺青夜頻綾, 蓮倘倘拸楓茶押木;

-𣇜端陽抉𩙍, 𤇊𤇊𨢇

吟酺.

(l.57)-Thanh cung khi hạ tới nắng đương nồng, nhồi phấn phun hương, so thanh lãnh với đông kia chẳng kém;

-Lãng uyển [57]buổi thu tàn hoa chửa rã, thêu hồng kết lục, vi phân phương cùng xuân ấy không thua.

L57-青宮欺細𪱆, 坋噴香, 摳青冷買冬箕拯劍;

-閬菀𣇜秋殘花渚𣳮, 繞紅結綠, 爲分芳共春意空誇.

(l.58)-Thủa ngự du đưa đĩnh phượng thuyền rồng, thẻ thanh hồng hoa cắm chặt áo tiên, thu được cả vương hầu khanh tướng;

-Khi tứ yến bầy đàn loan quân phượng, khúc vũ nghê gió thổi lên cung nguyệt, vui mừng đều thành thị hải ngu[58].

L58-𣇫御遊拸鼎鳯舩 𧏵, 笶青紅花㩒㩫袄仙, 揪得𪥘王侯卿相;

-欺四燕排彈鵉軍鳳, 曲舞霓𩙍𠺙𨑗宮月, 𢝙𢜠調成是海隅.

(l.59)-Nông nỗi ấy kể càng thêm thảm nhỉ;

-Cơn cớ này ai hầu dễ biết cho.

L59-譨浽意𠸥乾沾惨洏;

-汗故尼俟𠴭

(l.60) Đến nay:

-Tan tành phong cảnh;

-Nát bét qui mô[59]!

L60- 𦥃:

-𤀜風景,

-𡐘𦛺規模!

(l.61)-Cơn thảo muội[60] những gặp điều biến cải[61];

-Lúc phong trần khôn thấy hội đô du[62].

L 61-汗草昧忍﨤調变攺;

-𣅶風塵坤𧡊會都遊.

(l.62)-Nhận cố cung phai nhạt màu xưa, tới mộc thạch cũng đeo sầu tiêu xác[63];

-Xem hồ thuỷ thẹn cùng sắc nước, đến cỏ hoa đều ê ủ phân phu[64].

L62-扔故宮沛𤁕𠸗, 細木石共㧅愁消殼;

-䀡湖水𢢆共色, 𦥃𦹵花調𠲖塢紛敷.

(l.63)-Thấy địa trận lắm nơi xoay gió lốc;
-Xem thiên văn đương lúc thẳng sao Rua[65].
L63-
𧡊地陣夦坭搓𩙍祿;

-䀡天文當𣅶𣦎𣋀𣉵

(l.64)-Thuở bát chuyên[66] độn lại thêm phiền, Canh Thân[67] ấy ắt còn bền tựa đá;

-Quẻ lục hợp[68] bói ra cũng phải, Nhâm Tuất kia âu hẳn nát như tro.

L64-課撥摶沌吏沾煩, 庚申意乙群𥾽𥒥;

-𩳴六合𧴤𦋦共沛; 壬戌箕謳𠳾𡐘 𤉓.

(l.65)-Vận hội ấy nghĩ cũng đà nên biến;

-Công lao kia xem chửa chút nào bù.
L65-
運會意𢣂𢧚;

-功勞箕𤀞㤕芾哺.

(l.66)-Nếu ra tay thì núi lở sông reo, thề chí ấy để vững ngôi nhân thế;

-Hễ chớp mắt hẳn trời xoay đất chuyển, quyết gan này đem lại đứng thiên khu[69].

L66-𡀮𦋦拪時𡶀𥓅滝嘹, 誓志意底𠊡位人世;

-𥊝眜罕𡗶搓地轉, 訣肝尼抌吏𥪸天區.

(l.67)-Có trung nghĩa hẳn không cùng lưỡng lập[70];

-Để tinh thần cho thấu đến cửu u[71].
L67-
固忠義罕空共兩立;

-底星辰㧣漱𦤾久幽.

(l.68)-Rửa quan hà sạch dấu tanh hôi, vạn vũ[72] được nhờ ca hữu tượng[73];

-Quét thành thị hết loài gai góc, bốn phương đều đội đức vô ngu[74].

L68-𤀗關河瀝𨁪𦤠, 萬舞得𢘾歌有象.

-抉城巿盡𩑛𫈅; 方調隊德無麌.

(l.69)-Bởi con Tạo có tơ gây lắm mối;

-Vậy thợ Trời không thắm nhuộm nên ngù.

L69-𡥵造固絲夦䋦;

-𠏲𡗶空瀋𣑱𢧚𣮇.

(l.70)-Kèn Thọ Xương đưa khách Bắc

 Nam về, thổi vu ký vu quy [75]hồ hi hí;

-Văn Quảng Bá viếng người khanh tướng chết, khó vô cô vô cố vi ô hô![76]
L70-
𧤥壽倀拸客北南衛, 璀雩記于歸乎譆譆;

-文廣霸咏𠊚卿相𣩂, 𠸋無姑無故爲嗚乎!

(l.71)-Kèn thổi thế dễ ai đua ngón được;

  -Văn khóc kia mấy kẻ đặt lời so.
L71-
𧤥璀世𣉷𨅮𢭫;

-文泣箕買仉噠唎摳.

(l.72)-Nghĩ thời cơ [77] mà thêm cám

cảnh thay, thử liếc mắt ngắm cùng con âu lộ;

-Ngắm thế sự mới cùng ngao ngán nhẽ, sẽ rỉ tai bàn với lũ mục sô[78].

L72-𢣂時機麻沾敢景台, 𥉬𥋴𡥵鷗鷺;

-𥋴世事買共熬𢞆𥙧, 𠱊𠯇𦖻盤某僂牧芻.

(l.73)-Rằng thiện ác vì ai dùi đứt lưới;
-Hỏi thịnh suy nào kẻ đạp toang lò.

 L73-𠺘善惡爲俟錐䋎䋥;

-𠳨盛衰芾仉蹋酸爐.

(l.74)-Vận hoang niên[79] nào có ít tử hung,

được vui thoả hẳn quên câu oán nhạn[80];
-Người loạn thế biết bao nhiêu cơ cận,

lúc no say đà gợi khúc ca phù[81].

L74-運荒年芾固𠃣死凶得𢠿𠳾𠅳句怨雁

-𠊚亂世别包蕘機近, 𣅶𩛂醝㐌𢭮曲歌𠅳.

(l.75)-Máy trời đất chẳng khác chi bàn rối;

-Vòng cổ kim xem tựa giống đèn cù.
L75-
𣛠𡗶坦丞恪之柈𦇒;

-妄古今䀡似種畑岣.

(l.76)-Chính sự này đừng nói với ta chi, nỏ kim quy để nhằm con quái thỏ;
-Văn chương ấy chớ khoe cùng tớ nữa, cung mộc tinh dành bắn cái yêu hồ.

L76-正事尼𠏦訥買些之, 弩金龜底𥄮𡥵怪兔

-文章意𠤆誇共伵, 弓木星𠼵𡭉丐妖狐.

(l.77)-Gẫm nhân sự biết rằng cơ trị loạn;
-Xem hồ quang đã không dấu thanh du[82].
L77-
𡄎人事别㖫幾治亂;

-䀡湖光㐌空𨁪清游.

(l.78)-Con lộc kia nào có phép toàn

 đâu, ông ngồi mã thượng hãy rình theo, còn quen thói nịnh tà[83] mà chỉ lộc;

-Khóm do nọ hẳn đến ngày thì cắt, kẻ muốn tình chung mà rửa sạch, bỗng buông tuồng gian ác lại sùng do.[84]

L78-𡥵鹿箕芾固全兠, 𡓮馬上唉偵遶, 群慣𢟔佞邪麻只祿;

-㯲莸奴𠳾𦤾𣈗, 仉㦖情終麻𣳮, 𣈖捹㗰奸惡吏崇蕕.

(l.79)-Đá khiết bạch[85] khó mài mầu xiểm nịnh;

-Nước thanh quang khôn lọt vết tham ô[86].

L79-𥒥潔白𧁹磨牟忝佞,

-渃清光坤律𧿭

(l.80)-Quốc đã nguy mà tướng lại không tài, phép đâu biết rằng cơ trị loạn;
-Quân thì ám vả thần du chỉ nịnh, lẽ nào hay đến chốn điêu trù[87].
L80-
㐌危麻將吏空才, 法兠别㖫幾治亂;

-軍時暗吧神悠只佞, 理芾咍𦤾坉彫疇.

(l.81)-Nẻo Tiên cũng khó tìm nơi hoá;
-Dấu Phật càng khôn xuống đấy tu.
L81-
𡑩仙共𠺟尋坭化;

 -𨁪佛乾坤𨑜帝修.

(l. 82)-Võ sự xem ra khổ man di[88], thằng bước tới đứa chen vào, chiến trận thế cũng cờ giong trống giục;
-Đạo học ngẫm chẳng theo hiền thánh, kẻ bày lời người thưa dịch, thi cử gì mà cửa lệch sân .

L82-武事𪞷𧁷蠻夷, 𨀈𡥥𠓨, 戰陣勢共旗𩢦𪔠𠽖;

-道學𡄎丞蹺賢聖, 仉排唎𠊚𠽔,

葹擧咦麻𨷶𡓏.

(l.83)-Khí tượng ấy cũng chưa vương được nhỏ;

-Anh uy này toan lại đế cho to.
L83-
氣象意共𣗓𥿁𡭾; -英威尼酸吏帝𢀱.

 l.84) Đây nay:

-Chơi thì đã trải;

-Ở cũng không thô[89].

L84 低尼:

-𨔈𣦰;

-𣄒共空粗.

(l.85)-Nghĩ chước[90] sợ lây hơi chung đỉnh[91];

-Nên mình còn nhẫn dấu phần du[92].
L85-
𢣂𢜝唻唏鐘鼎;

-𢧚𨉟羣忍𨁪枌楡.

(l.86)-Giận vì thằng sao nỡ đặt

"Tụng Hồ", bênh nguỵ tặc bỏ ơn đời đế thế[93];

-Cho nên đây phải hoạ vần "Chiến

tụng", nguyện ngô quân [94]đem lại nếp hoàng đồ[95].

L86-恨爲僶牢𢖵頌湖”, 𦛼僞賊𠬃𠁀帝世;

-𢧚低沛和運戰頌”, 吳君躭吏攝皇圖.

 (Hết)

---------------------
Chú thích:

[1] toang hoác làm cho to và rộng ra;

[2] Mảng 𢟨, nghe

[3] Nhò, có thể là nhòa 𤍶

[4] (thv ngật); cao chót vót.

[5] Mỏ Phượng: 㖼鳳tên 1 cái gò ở cạnh Hồ Tây.

[6] Róc rách: 𤃝, tiếng nước chảy nhè nhẹ.

[7]  Sưu từ HV=xâu): công việc dân phải làm cho nhà nước.

[8] đ ồ t ố ; tên thứ rượu).

[9] lợi=lị; xá lợi: 舍利 di cốt của Đức Phật.

[10]  𦀚: giềng mối.

[11]    náo nức=láo lức, hăm hở, nhộn nhịp.

[12]夌仍 Lăng nhưng= lăng nhăng, GT, quàng xiên, nhăng nhít. 

[13] Sóng cánh hàn: 𦑃, sóng lớp lớp đưa cái lạnh đên.

[14] Tinh chiên: 腥膻, hôi tanh.

[15] 𧼋 (chạy=tẩu+trại); đi nhanh từ nơi nầy sang nơi khác.

[16]  (Chóng=túc+tốc), nhanh.

[17] Yên, , cái yên ngựa…

[18] Mộc vũ thần: 木武神, cái mộc của bầy tôi bên võ.

[19] Quân Tây: chỉ quân Tây Sơn

[20] 𧁷 Khó ( có thể đánh chữ sai, thiếu chữ k), tôi xin viết là khó như trên.

[21] Giấc Hy Hoàng, chỉ Đào Tiềm, 陶潛, (? - 427), xem chú giải số 33 ở trên.

[22] Tam Sơn:   Núi Tam Đảo.

[23] Nhị thủy: 洱水, sông Nhị Hà. Theo giải thích trong sách "Đại Nam nhất thống chí", đoạn sông Nhị Hà chảy qua địa phận Nội, uốn cong như hình vành tai, mới có tên Nhĩ , gọi lệch là Nhị Hà.

[24] Nhàn ngu: 閑娱, nhàn nhã, vui vẻ.

[25] Phật Ba la, gảy đàn sắt để xem cá. Cổ =đánh trống, gảy đàn sắt .

[26] thư, trù giập người khác. Xưa đạo sĩ Hư Tĩnh vẽ bùa mà hàng được rồng, trấn áp ma quỷ.

[27] (minh lương: Vua hiền, tôi trung lương)

[28] trung phu: một quẻ dịch chỉ lòng ngay thẳng.

[29] Tiêu thiều, nhạc đời Ngu Thuấn; tiêu= 1 loại nhạc khí; thiều= sáng láng, vẻ vang

[30] Chương phủ=mũ của Khổng Tử đội khi ở nước Lỗ 

[31] túc vũ= chim le le.

[32] Lĩnh quạnh, 嶺郡, đỉnh núi có đường đi vắng vẻ.

[33] Thanh thù: 青蚨, con nhện xanh.

[34] Thầy Tân: 偨新, Lã Đồng Tân, trong bát tiên thường cưỡi hạc đi dự yến ở Dao Trì.

[35] Ông Lý 翁李: tức Lý Bạch, đại thi hào đời Đường, tự xưng là Hải thượng kình khách, khách cưỡi cá kình trên biển.

[36] Hà mô , =con ễnh ương.

[37] Tây triều: 西朝, triều đình Tây Sơn.

[38] Đông phu: 東伕, sĩ phu thành Đông Kinh, (Hà Nội)

[39]Hàm hồ: 唅糊: nói hoặc làm không rõ ràng.

[40] Phường: từ HV:1 làng nhỏ hay 1 khu ở trong thành

[41] Khán sơn: 看山 tên núi đất gần Hồ Tây do vua Lê Thánh Tông đắp để xem tập trận giả.

[42] Bẻ bai: 𠾦 bắt bẻ+chê bai. 

[43]thần hạn bạt = thần làm nắng

[44]Kẻ tam nông: , người canh tác ruộng chia 3 hạng: thượng, trung, hạ nông.

[45]  Tô nhu, 甦濡, sống lại và thấm nhuần ơn huệ.

[46] Tao, từ cổ, , phen, cuộc.

[47] Cuộc: hiện tượng, bàn cờ.

[48] Khuôn phù:  =giúp, nâng đỡ=assister

[49] Lửa do cọ đá mà thành, dày công mà chóng tắt.

[50] Quân thân: 君親 vua và cha mẹ.

[51] Nhâm nhân người gian xảo tức kẻ tiểu nhân

[52] Cả câu: Phạm Lãi giúp vua Việt là Câu Tiển, thắng vua Ngô là Phù Sai, xong việc, không màng công danh, bỏ đi ngao du nơi ngũ hồ.

[53] Cả câu: Tử Do tức là Tử Lộ. Khổng Tử nói rằng Trọng Do có thể trôi nổi trên biển (phù hải) mà theo ta.

[54] Kiếp phù hư:  劫浮虛kiếp người trôi nổi, vô định, vô nghĩa.

[55] tần, , aHV, nhiều lần

[56] đoan dương, (mùng 5 tháng 5 âl, giỗ Khuất Nguyên)

[57] Lãng uyển, , chỗ tiên ở

[58] Ngung theo Dương Quảng Hàm, hải ngung, (Hải Ngung=Góc biển).

[59] Qui mô , qui mô; thước khuôn, mẫu mực, kế hoạch

[60] Thảo muội thảo muội, = rậm rạp mờ tối.

[61] Biến cải, đổi mới, thay đổi, changer.

[62] Đô du =đi chơi nơi thành đô.

[63] Xác , cái vỏ bọc ngoài.

[64]Phân phu, =bày ra lộn xộn; tơi tả.

[65]Sao rua, 𣋀 𣉵 sao tua rua: nhật+sô.

[66] Bát chuyên, , kêu gọi đồng tâm.

[67] Canh thân: 庚申năm 1800.

[68] Lục hợp:  , là trời đất và 4 phương.

[69] Thiên khu, cái cột của Trời.

[70] Lưỡng lập, , đứng hai phía, hai mặt.

[71] Cu u, , nơi tối tăm mãi mãi, tức âm phủ.

[72] Vạn vũ, , muôn cõi.

[73] Hữu tượng, , có điềm tốt.

[74] Vô ngu, , không lo lắng.

[75] Vu qui , gái về nhà chồng.

[76] Tiếng khóc người chết oan: Không có tội gì, không có duyên cớ gì mà phải chết.

[77] Thời cơ, , cơ hội trong buổi ấy.

[78] Sô, , cỏ khô.

[79] Hoang niên, , năm mất mùa

[80] Oán nhạn, , oán hận vì đời phiêu bạt như con chim nhạn.

[81] Ca phù, 𠅳, khúc ca của 1 loài chim nước như loài cò, diệc, le le; ca hát thảnh thơi như cò như diệc.

[82] Thanh du, , bơi thuyền trên dòng nước trong.

[83] Nịnh tà, 佞邪, (Nịnh=nói tôn làm cho vui lòng; tà, không ngay thẳng.

[84] Sùng do: 崇蕕, chuộng cỏ do, thứ cỏ có mùi thối, chỉ kẻ xấu xa,

[85] Khiết bạch, , sạch sẽ trong trắng. 

[86] Tham ô, 污 tham lam và ăn dơ.

[87] Điêu trù, 彫疇 điêu tàn hay trù mật

[88] Khổ man di, 𧁷 , làm cho dân khổ như dân mọi rợ.

[89] Thô, , thô lậu, quê mùa, sơ suất, qua loa.

[90] Nghĩ chước, 𢣂 chước/, nghĩ đến mưu chước.

[91] Chung đỉnh, , giàu sang, quyền quý: nấu cơm bằng đỉnh, cái vạc lớn; khi ăn phải đánh chuông.

[92] Phần du, , cây bưởi, cây dâu, chỉ quê hương.

[93] Đế thế, , đế nghiệp chính thống trải qua biết bao thế hệ.

[94] Ngô quân, , vua ta, chỉ vua Lê

[95] Nếp hoàng đồ, , cơ đồ của chế độ cũ để lại bao đời.

***


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét